Bảo hiểm ô tô bắt buộc

Bảo hiểm ô tô bắt buộc

Bảo hiểm ô tô bắt buộc là gì ?

Bảo hiểm ô tô bắt buộc  hay Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô, xe cơ giới là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước quy định nhằm bảo vệ người thứ ba không may bị thiệt hại về người và tài sản do vụ tai nạn giao thông gây ra. Tất cả các chủ xe cơ giới là cá nhân, tổ chức tại Việt Nam phải có trách nhiệm tham gia loại hình bảo hiểm này.
Quy định về Quy tắc, điều khoản, mức trách nhiệm và phí bảo hiểm được quy định tại Thông tư số 22/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính, tất cả các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đều phải bán bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo Quy tắc này.

 

Bảo hiểm ô tô bắt buộc 2020 , Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe ô tô

Vì sao phải tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc ?

Có một số các loại bảo hiểm bắt buộc ở Việt Nam như bảo hiểm ô tô bắt buộc, bảo hiểm cháy nổ; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp… Và đây là lý do bạn cần phải tham gia:

  • Đây là loại hình bảo hiểm bắt buộc xe ô tô của chủ phương tiện. Điểm b, Khoản 4, Điều 21 quy định như sau: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
  • Bảo vệ cho bản thân và gia đình khi không may gặp sự cố đâm va với người thứ ba.
  • Đáp ứng mục tiêu nhân đạo của toàn xã hội khi có sự cố giao thông có sự tham gia của các công ty bảo hiểm khắc phục tổn thất.

Phạm vi bảo hiểm ô tô bắt buộc

  • Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.
  • Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.

Mức trách nhiệm bảo hiểm

  • Về người : 100 triệu đồng/người/vụ.
  • Về tài sản: 100 triệu đồng/vụ.

Quyền lợi bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe ô tô

  • Đối với thiệt hại về người: Bảo hiểm ô tô bắt buộc bồi thường theo Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người theo phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính.
  • Đối với thiệt hại về tài sản: Bảo hiểm PVI bồi thường thiệt hại thực tế theo mức độ lỗi của chủ xem nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm/vụ.

Mức phí giá bảo hiểm theo Thông tư số 22/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016. Thông tư này quy định Quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Thời hạn và hiệu lực bảo hiểm

Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc xe ôtô được ghi cụ thể trên Giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng không được trước thời điểm chủ xe cơ giới đóng đủ phí bảo hiểm. Thời hạn bảo hiểm thông thường là là 01 năm.Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới thì mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến trách nhiệm dân sự của chủ xe cũ vẫn còn hiệu lực đối với chủ xe mới. Tuy nhiên, hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ôtô sẽ được hủy bỏ trong những trường hợp sau:

  •     Xe cơ giới bị thu hồi đăng ký và biển số theo quy định của pháp luật;
  •     Xe cơ giới hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật;
  •     Xe cơ giới bị mất được cơ quan công an xác nhận;
  •     Xe cơ giới hỏng không sử dụng được hoặc bị phá huỷ do tai nạn giao thông được cơ quan công an xác nhận.

Trong trường hợp chủ xe cơ giới muốn huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm kèm theo Giấy chứng nhận bảo hiểm muốn huỷ bỏ và các bằng chứng về việc xe cơ giới thuộc đối tượng được hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm theo quy định.

Biểu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự xe xe ô tô cơ giới

Mức phí giá bảo hiểm theo Thông tư số 22/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016. Thông tư này quy định Quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. ;

Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe không kinh doanh vận tải hành khách

Biểu phí bảo hiểm bắt buộc xe ô tô xe KHÔNG kinh doanh vận tải hành khách

Biểu phí bảo hiểm trách bắt buộc nhiệm dân sự xe kinh doanh vận tải

Biểu phí bảo hiểm bắt buộc xe ô tô xe kinh doanh vận tải

 

Biểu phí bảo hiểm ô tô bắt buộc xe ô tô tải

Biểu phí bảo hiểm bắt buộc xe ô tô ô tô tải

Những trường hợp tính phí đặc biệt

1. Xe tập lái

Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định mục III và mục V

2. Xe Taxi

Tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV

3. Xe ô tô chuyên dùng

– Phí bảo hiểm TNDS của xe cứu thương được tính bằng 120% phí của xe pick up
– Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục III
– Phí bảo hiểm xe chuyên dùng khác được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục V

4. Đầu kéo rơ moóc

Tính bằng 150% của phí xe cùng trọng tải trên 15 tấn, phí bảo hiểm bắt buộc xe đầu kéo rơ moóc là phí của cả đầu kéo và rơ moóc

5. Xe máy chuyên dùng

Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục V

6. Xe buýt

Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ ngồi quy định tại mục III

>>>> Xem thêm : Quy trình Bồi thường bảo hiểm của bảo hiểm PVI hoặc Bảo hiểm vật chất xe ô tô

Quý khách có thể tham khảo thêm các gói sản phẩm tại  https://www.pvibaohiem.vn

Hoặc kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/pvibaohiem.vn/

Close Menu

Call Now